Đăng Nhập

Quên mật khẩu

Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

Keywords

November 2017
MonTueWedThuFriSatSun
  12345
6789101112
13141516171819
20212223242526
27282930   

Calendar Calendar

Thống Kê
Hiện có 1 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 1 Khách viếng thăm

Không

[ View the whole list ]


Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 8 người, vào ngày Sun Aug 28, 2016 12:11 am

lap trinh C bai 7

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

lap trinh C bai 7

Bài gửi by dessgod on Tue Aug 16, 2011 9:14 pm

Bài 7 Điều kiện


Mục tiêu:

Kết thúc bài học này, bạn có thể:

 Giải thích về Cấu trúc lựa chọn
 Câu lệnh if
 Câu lệnh if – else
 Câu lệnh với nhiều lệnh if
 Câu lệnh if lồng nhau
 Câu lệnh switch.

Giới thiệu

Các vấn đề được đề cập từ đầu đến nay cho phép chúng ta viết nhiều chương trình. Tuy nhiên các chương trình đó có nhược điểm là bất cứ khi nào được chạy, chúng luôn thực hiện một chuỗI các thao tác giống nhau, theo cách thức giống nhau. Trong khi đó, chúng ta thường xuyên chỉ cho phép thực hiện các thao tác nhất định nếu nó thỏa mãn điều kiện đặt ra.

7.1. Câu lệnh điều kiện là gì ?

Các câu lệnh điều kiện cho phép chúng ta thay đổI luồng chương trình. Dựa trên một điều kiện nào đó, một câu lệnh hay một chuỗI các câu lệnh có thể được thực hiện hoặc không.
Hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều sử dụng lệnh if để đưa ra điều kiện. Nguyên tắc thực hiện như sau nếu điều kiện đưa ra là đúng (true), chương trình sẽ thực hiện một công việc nào đó, nếu điều kiện đưa ra là sai (false), chương trình sẽ thực hiện một công việc khác.

Ví dụ 7.1:

Để xác định một số là số chẳn hay số lẻ, ta thực hiện như sau:

1. Nhập vào một số.
2. Chia số đó cho 2 để xác định số dư.
3. Nếu số dư của phép chia là 0, đó là số “Chẵn”.

HOẶC
Nếu số dư của phép chia khác 0, đó là số “Lẻ”.

Bước 2 trong giảI thuật trên kiểm tra phần dư của số đó khi chia cho 2 có bằng 0 không? Nếu đúng, ta thực hiện việc hiển thị thông báo đó là số chẵn. Nếu số dư đó khác 0, ta thực hiện việc hiển thị thông báo đó là số lẻ.

Trong C một điều kiện được coi là đúng (true) khi nó có giá trị khác 0, là sai (false) khi nó có giá trị bằng 0.


7.2. Các câu lệnh lựa chọn:

C cung cấp hai dạng câu lệnh lựa chọn:
 Câu lệnh if
 Câu lệnh switch

Chúng ta hãy tìm hiểu hai câu lệnh lựa chọn này.

7.2.1 Câu lệnh ‘if’:

Câu lệnh if cho phép ta đưa ra các quyết định dựa trên việc kiểm tra một điều kiện nào đó là đúng (true) hay sai (false).

Các điều kiện gồm các toán tử so sánh và logic mà chúng ta đã thảo luận ở bài 4.
Dạng tổng quát của câu lệnh if:

if (biểu thức)
Các câu lệnh;

Biểu thức phải luôn được đặt trong cặp dấu ngoặc (). Mệnh đề theo sau từ khoá if là một điều kiện (hoặc một biểu thức điều kiện) cần được kiểm tra. Tiếp đến là một lệnh hay một tập các lệnh sẽ được thực thi khi điều kiện (hoặc biểu thức điều kiện) có kết quả true.

Ví dụ 7.2:
#include
void main()
{
int x, y;
char a = ‘y’;
x = y = 0;
if (a == ‘y’)
{
x += 5;
printf(“The numbers are %d and \t%d”, x, y);
}
}

Kết quả của chương trình như sau:

The numbers are 5 and 0

Có kết quả này là do biến a đã được gán giá trị 'y'.

Chú ý rằng, khối lệnh sau lệnh if được đặt trong cặp ngoặc nhọn {}. Khi có nhiều lệnh cần được thực hiện, các câu lệnh đó được coi như một block (khốI lệnh) và phảI được đặt trong cặp dấu {}. Nếu trong ví dụ trên ta không đưa vào dấu ngoặc nhọn ở câu lệnh if, chỉ có câu lệnh đầu tiên (x += 5) được thực hiện khi điều kiện trong câu lệnh if là đúng.

Ví dụ dưới đây sẽ kiểm tra một năm có phải là năm nhuận hay không. Năm nhuận là năm chia hết cho 4 hoặc 400 nhưng không chia hết cho 100. Chúng ta sử dụng lệnh if để kiểm tra điều kiện.

Ví dụ 7.3:
/* To test for a leap year */

#include
void main()
{
int year;

printf(“\nPlease enter a year:”);
scanf(“%d”, &year);

if(year % 4 == 0 && year % 100 != 0 || year % 400 == 0)
printf(“\n%d is a leap year!”, year);
}


Chương trình trên cho ra kết quả như sau:

Please enter a year: 1988

1988 is a leap year!

Điều kiện year % 4 == 0 && year % 100 != 0 || year % 400 == 0 trả về giá trị 1 nếu năm đó là năm nhuận. Khi đó, chương trình hiển thị thông báo gồm biến year và dòng chữ “is a leap year”. Nếu điều kiện trên không thỏa mãn, chương trình không hiển thị thông báo nào.
7.2.2 Câu lệnh ‘if … else’:

Ở trên chúng ta đã biết dạng đơn giản nhất của câu lệnh if, cho phép ta lựa chọn để thực hiện hay không một câu lệnh hoặc một chuỗI các lệnh. C cũng cho phép ta lựa chọn trong hai khốI lệnh để thực hiện bằng cách dùng cấu trúc if – else. Cú pháp như sau:

if (biểu thức)
câu_lệnh – 1;
else
câu_lệnh – 2;

Nếu biểu thức điều kiện trên là đúng (khác 0), câu lệnh 1 được thực hiện. Nếu nó sai (khác 0) câu lệnh 2 được thực hiện. Câu lệnh sau if và else có thể là lệnh đơn hoặc lệnh phức. Các câu lệnh đó nên được lùi vào trong dòng mặc dù không bắt buộc. Cách viết đó giúp ta nhìn thấy ngay những lệnh nào sẽ được thực hiện tùy theo kết quả của biểu thức điều kiện.
Bây giờ chúng ta viết một chương trình kiểm tra một số là số chẵn hay số lẻ. Nếu đem chia số đó cho 2 được dư là 0 chương trình sẽ hiển thị dòng chữ “The number is Even”, ngược lại sẽ hiển thị dòng chữ “The number is Odd”.

Ví dụ 7.4:

#include

void main()
{
int num, res;

printf(“Enter a number: ”);
scanf(“%d”, &num);

res = num % 2;

if (res == 0)
printf(“The number is Even”);
else
printf(“The number is Odd”);
}

Xem một ví dụ khác, đổi một ký tự hoa thành ký tự thường. Nếu ký tự không phải là một ký tự hoa, nó sẽ được in ra mà không cần thay đổi. Chương trình sử dụng cấu trúc if-else để kiểm tra xem một ký tự có phải là ký tự hoa không, rồI thực hiện các thao tác tương ứng.

Ví dụ 7.5:
/* Doi mot ky tu hoa thanh ky tu thuong */
#include
void main()
{
char c;
printf(“Please enter a character: ”);
scanf(“%c”, &c);

if (c >= ‘A’ && c <= ‘Z’)
printf(“Lowercase character = %c”, c + ‘a’ – ‘A’);
else
printf(“Character Entered is = %c”, c);
}

Biểu thức c >= ‘A’ && c <= ‘Z’ kiểm tra ký tự nhập vào có là ký tự hoa không. Nếu biểu thức trả về true, ký tự đó sẽ được đổi thành ký tự thường bằng cách sử dụng biểu thức c + ‘a’ – ‘A’, và được in ra màn hình qua hàm printf(). Nếu giá trị của biểu thức là false, câu lệnh sau else được chạy và chương trình hiển thị kí tự đó ra màn hình mà không cần thực hiện bất cứ sự thay đổI nào.
7.2.3 Nhiều lựa chọn – Các câu lệnh ‘if … else’:

Câu lệnh if cho phép ta lựa chọn thực hiện một hành động nào đó hay không. Câu lệnh if – else cho phép ta lựa chọn thực hiện giữa hai hành động. C cho phép ta có thể đưa ra nhiều lựa chọn hơn. Chúng ta mở rộng cấu trúc if – else bằng cách thêm vào cấu trúc else – if để thực hiện điều đó. Nghĩa là mệnh đề else trong một câu lệnh if – else lạI chứa một câu lệnh if – else khác. Do đó nhiều điều kiện hơn được kiểm tra và tạo ra nhiều lựa chọn hơn.
Cú pháp tổng quát trong trường hợp này như sau:
if (biểu thức) câu_lệnh;
else
if (biểu thức) câu_lệnh;
……
else câu_lệnh;
Cấu trúc này gọI là if–else–if ladder hay if-else-if staircase.
Cách canh lề (lùi vào trong) như trên giúp ta nhìn chương trình một cách dễ dàng khi có một hoặc hai lệnh if. Tuy nhiên khi có nhiều lệnh if hơn cách viết đó dễ gây ra nhầm lẫn vì nhiều câu lệnh sẽ phải lùi vào quá sâu. Vì vậy, lệnh if-else-if thường được canh lề theo dạng:
if (biểu thức)
câu_lệnh;
else if (biểu thức)
câu_lệnh;
else if (biểu thức)
câu_lệnh;
……….
else
câu_lệnh;
Các điều kiện được kiểm tra từ trên xuống dưới. Khi có một điều kiện nào đó là true, các câu lệnh gắn với nó sẽ được thực hiện và các lệnh còn lại sẽ được bỏ qua. Nếu không có điều kiện nào là true, các câu lệnh gắn với else cuối cùng sẽ được thực hiện. Nếu mệnh đề else đó không tồn tại, sẽ không có lệnh nào được thực hiện do tất cả các điều kiện đều false.

Ví dụ dưới đây nhận một số từ người dùng. Nếu số đó có giá trị từ 1 đến 3, chương trình sẽ in ra số đó, ngược lại chương trình in ra thông báo “Invalid choice”.

Ví dụ 7.6:
#include
main()
{
int x;
x = 0;
clrscr();

printf(“Enter Choice (1 - 3): “);
scanf(“%d”, &x);

if (x == 1)
printf(“\nChoice is 1”);
else if ( x == 2)
printf(“\nChoice is 2”);
else if ( x == 3)
printf(“\nChoice is 3”);
else
printf(“\nInvalid Choice: Invalid Choice”);
}

Trong chương trình trên,

Nếu x = 1, hiển thị dòng chữ “Choice is 1”.
Nếu x = 2, hiển thị dòng chữ “Choice is 2”.
Nếu x = 3, hiển thị dòng chữ “Choice is 3” được hiển thị.

Nếu x là bất kỳ một số nào khác 1, 2, hoặc 3, “Invalid Choice” được hiển thị.

Nếu chúng ta muốn thực hiện nhiều hơn một lệnh sau mỗi câu lệnh if hay else, ta phải đặt các câu lệnh đó vào trong cặp dấu ngoặc nhọn {}. Các câu lệnh đó tạo thành một nhóm gọi là lệnh phức hay một khối lệnh.

if (result >= 45)
{
printf("Passed\n");
printf("Congratulations\n");
}
else
{
printf("Failed\n");
printf("Good luck next time\n");
}

7.2.4 Các cấu trúc if lồng nhau:

Một cấu trúc if lồng nhau là một lệnh if được đặt bên trong một lệnh if hoặc else khác. Trong C, lệnh else luôn gắn với lệnh if không có else gần nó nhất, và nằm trong cùng một khối lệnh với nó. Ví dụ:

if (biểu thức–1)
{
if (biểu thức–2)
câu_lệnh1;
if (biểu thức–3)
câu_lệnh2;
else
câu_lệnh3; /* với if (biểu thức–3) */
}
else
câu_lệnh4; /* với if (biểu thức–1) */

Trong đoạn lệnh minh họa ở trên, nếu giá trị của biểu thức-1 là true thì lệnh if thứ hai sẽ được kiểm tra. Nếu biểu thức-2 là true thì lệnh câu_lệnh1 sẽ được thực hiện. Nếu biểu thứu-3 là true, câu_lệnh2 sẽ được thực hiện nếu không câu_lệnh3 được thực hiện. Nếu biểu thức-1 là false thì câu_lệnh4 được thực hiện.

Vì lệnh else trong cấu trúc else-if là không bắt buộc, nên có thể có một cấu trúc khác như dạng dưới đây:

if (điều kiện-1)
if (điều kiện-2)
câu_lệnh1;
else
câu_lệnh2;
câu lệnh kế tiếp;

Trong đoạn mã trên, nếu điều kiện-1 là true, chương trình sẽ chuyển đến thực hiện lệnh if thứ hai và điều kiện-2 được kiểm tra. Nếu điều kiện đó là true, câu_lệnh1 được thực hiện, nếu không câu_lệnh2 được thực hiện, sau đó chương trình thực hiện những lệnh trong câu lệnh kế tiếp. Nếu điều kiện-1 là false, chương trình sẽ chuyển đến thực hiện những lệnh trong câu lệnh kế tiếp.

Ví dụ, marks1 và marks2 là điểm hai môn học của một sinh viên. Điểm marks2 sẽ được cộng thêm 5 điểm nếu nó nhỏ hơn 50 và marks1 lớn hơn 50. Nếu marks2 lớn hơn hoặc bằng 50 thì sinh viên đạt loại ‘A’. Điều này có thể được biểu diễn bởi đoạn if có cấu trúc như sau:

if (marks1 > 50 && marks2 < 50)
marks2 = marks2 + 5;
if (marks2 >= 50)
grade = ‘A’;

Một số người đưa ra đoạn code như sau:

if (marks1 > 50)
if (marks2 < 50)
marks2 = marks2 + 5;
else
grade = ‘A’;

Trong đoạn lệnh này, ‘A’ được gán cho biến grace chỉ khi marks1 lớn hơn 50 và marks2 lớn hơn hoặc bằng 50. Nhưng theo như yêu cầu của bài toán, bíến grace được gán giá trị ‘A’ sau khi thưc hiện việc kiểm tra để cộng điểm và kiểm tra giá trị của marks2. Hơn nữa, giá trị của biến grace không phụ thuộc vào marks1.

Vì lệnh else trong cấu trúc if-else là không bắt buộc, nên khi có lệnh else nào đó không được đưa vào trong chuỗi cấu trúc if lồng nhau chương trình sẽ trông không rõ ràng. Một lệnh else luôn được gắn với lệnh if gần nó nhất mà lệnh if này chưa được kết hợp với một lệnh else nào.

Ví dụ :
if (n >0)
if ( a > b)
z = a;
else
z = b;

Lệnh else đi với lệnh if bên trong. Việc viết lùi vào trong dòng là một cách thể hiện mối quan hệ đó. Tuy nhiên canh lề không có chức năng gắn else với lệnh if. Cặp dấu ngoặc nhọn {} giúp chúng ta thực hiện chức năng đó một cách chính xác.

if (n > 0)
{ if ( a > b)
z = a;
}
else
z = b;

Hình bên dưới biểu diễn sự kết hợp giữa if và else trong một chuỗi các lệnh if lồng nhau.

if (n >0)
if ( a > b)
z = a;
else
z = b;


else kết hợp với if gần nhất if (n > 0)
{
if ( a > b)
z = a;
}
else
z = b;

else kết hợp với if đầu tiên, bởi vì cặp dấu ngoặc nhọn đã đặt lệnh if bên trong.


Theo chuẩn ANSI, có thể lồng nhau đến 15 mức. Tuy nhiên, hầu hết trình biên dịch cho phép nhiều hơn thế.

Một ví dụ về if lồng nhau được cho bên dưới:

Ví dụ 7.7:
#include
void main()
{
int x, y;
x = y = 0;
clrscr();
printf(“Enter Choice (1 - 3): ” );
scanf(“%d”, &x);
if(x == 1)
{
printf(“\nEnter value for y (1 - 5): ”);
scanf (“%d”, &y);
if (y <= 5)
printf(“\nThe value for y is: %d”, y);
else
printf(“\nThe value of y exceeds 5”);
}
else
printf (“\nChoice entered was not 1”);
}

Trong chương trình trên, nếu giá trị của x được nhập là 1, người dùng được yêu cầu nhập tiếp giá trị của y. Ngược lại, dòng chữ “Choice entered was not 1” được hiển thị. Lệnh if đầu tiên có lồng một if trong đó để hiển thị giá trị của y nếu người dùng nhập vào một giá trị nhỏ hơn 5 cho y, hoặc ngược lại sẽ hiển thị dòng chữ “The value of y exceeds 5”.

Chương trình dưới đây đưa ra cách sử dụng của if lồng nhau.

Ví dụ 7.8:

Một công ty sản xuất 3 loại sản phẩm có tên gọi: văn phòng phẩm cho máy tính (computer stationery), đĩa cứng (fixed disks) và máy tính (computer).

Sản phẩm Mã
Computer Stationery 1
Fixed Disks 2
Computers 3

Công ty có chính sách giảm giá như sau:

Sản phẩm Giá trị đặt hàng Tỷ lệ giảm giá
Computer Stationery $500/- hoặc hơn 12%
Computer Stationery $300/- hoặc hơn 8%
Computer Stationery dưới $300/- 2%
Fixed Disks $2000/- hoặc hơn 10%
Fixed Disks $1500/- hoặc hơn 5%
Computers $5000/- hoặc hơn 10%
Computer $2500/- hoặc hơn 5%

Dưới đây là chương trình tính giảm giá.

Ví dụ 7.9:
#include

void main()
{

int productcode;
float orderamount, rate = 0.0;
printf(“\nPlease enter the product code: ” );

scanf(“%d”, &productcode);
printf(“Please enter the order amount: ”);
scanf(“%f”, &orderamount);

if (productcode == 1)
{
if (orderamount >= 500)

rate = 0.12;

else if (orderamount >= 300)

rate = 0.08;

else

rate = 0.02;
}

else if (productcode == 2)
{

if (orderamount >= 2000)

rate = 0.10;

else if (orderamount >= 1500)

rate = 0.05;
}

else if (productcode == 3)
{

if (orderamount >= 5000)

rate = 0.10;

else if (orderamount >= 2500)

rate = 0.05;
}

orderamount -= orderamount * rate;

printf( “The net order amount is % .2f \n”, orderamount);
}

Kết quả của chương trình được minh hoạ như sau:

Please enter the product code: 3
Please enter the order amount: 6000
The net order amount is 5400

Ở trên, else sau cùng trong chuỗi các else-if không cần kiểm tra bất kỳ điều kiện nào. Ví dụ, nếu mã sản phẩm được nhập vào là 1 và giá trị đặt hàng nhỏ hơn $300, thì không cần phải kiểm tra điều kiện, vì tất cả các khả năng đã được kiểm soát.
Kết quả thực thi chương trình với mã sản phẩm là 3 và giá trị đặt hàng là $6000 được trình bày ở trên.
Sửa đổi chương trình trên để chú ý đến trường hợp dữ liệu nhập là một mã sản phẩm không hợp lệ. Điều này có thể dễ dàng đạt được bằng cách thêm một lệnh else vào chuỗi lệnh if dùng kiểm tra mã sản phẩm. Nếu gặp một mã sản phẩm không hợp lệ, chương trình phải kết thúc mà không cần tính giá trị thực của đơn đặt hàng.

7.2.5 Câu lệnh ‘switch’:

Câu lệnh switch cho phép ta đưa ra quyết định có nhiều cách lựa chọn, nó kiểm tra giá trị của một biểu thức trên một danh sách các hằng số nguyên hoặc kí tự. Khi nó tìm thấy một giá trị trong danh sách trùng với giá trị của biểu thức điều kiện, các câu lệnh gắn với giá trị đó sẽ được thực hiện. Cú pháp tổng quát của lệnh switch như sau:

switch (biểu_thức)
{ case hằng_1:
chuỗi_câu_lệnh;
break;
case hằng_2:
chuỗi_câu_lệnh;
break;
case hằng_3:
chuỗi_câu_lệnh;
break;
default:
chuỗi_câu_lệnh;
}

Ở đó, switch, case và default là các từ khoá, chuỗi_câu_lệnh có thể là lệnh đơn hoặc lệnh ghép và không cần đặt trong cặp dấu ngoặc. Biểu_thức theo sau từ khóa switch phải được đặt trong dấu ngoặc ( ), và toàn bộ phần thân của lệnh switch phải được đặt trong cặp ngoặc nhọn { }. Kiểu dữ liệu kết quả của biểu_thức và kiểu dữ liệu của các hằng theo sau từ khoá case phải đồng nhất. Chú ý, hằng số sau case chỉ có thể là một hằng số nguyên hoặc hằng ký tự. Nó cũng có thể là các hằng biểu thức – những biểu thức không chứa bất kỳ một biến nào. Tất cả các giá trị của case phải khác nhau.

Trong câu lệnh switch, biểu thức được xác định giá trị, giá trị của nó được so sánh với từng giá trị gắn với từng case theo thứ tự đã chỉ ra. Nếu một giá trị trong một case trùng với giá trị của biểu thức, các lệnh gắn với case đó sẽ được thực hiện. Lệnh break (sẽ nói ở phần sau) cho phép thoát ra khỏi switch. Nếu không dùng lệnh break, các câu lệnh gắn với case bên dưới sẽ được thực hiện không kể giá trị của nó có trùng với giá trị của biểu thức điều kiện hay không. Chương trình cứ tiếp tục thực hiện như vậy cho đến khi gặp một lệnh break. Chính vì thế, lệnh break được coi là lệnh quan trọng nhất khi dùng switch.

Các câu lệnh gắn với default sẽ được thực hiện nếu không có case nào thỏa mãn. Lệnh default là tùy chọn. Nếu không có lệnh default và không có case nào thỏa mãn, không có hành động nào được thực hiện. Có thể thay đổi thứ tự của case và default.

Xét một ví dụ.

Ví dụ 7.10:
#include
main ()
{
char ch;
clrscr ();

printf(“\nEnter a lower cased alphabet (a - z): ”);
scanf(“%c”, &ch);

if (ch < ‘a’ || ch > ‘z’)
printf(“\nCharacter not a lower cased alphabet”);
else
switch (ch)
{
case ‘a’:
case ‘e’:
case ‘i’:
case ‘o’:
case ‘u’:
printf(“\nCharacter is a vowel”);
break;

case ‘z’:
printf (“\nLast Alphabet (z) was entered”);
break;

default:
printf(“\nCharacter is a consonant”);
break;
}
}

Chương trình trên nhận vào một kí tự ở dạng chữ thường và hiển thị thông báo kí tự đó là nguyên âm, là chữ z hay là một phụ âm. Nếu nó không phải ba loại ở trên, chương trình hiển thị thông báo “Character not a lower cased alphabet”.

Nên sử dụng lệnh break trong cả case cuối cùng hoặc default mặc dù về mặt logic là không cần thiết. Nhưng điều đó rất có ích nếu sau này chúng ta đưa thêm case vào cuối.

Dưới đây là một ví dụ, ở đó biểu thức của switch là một biến kiểu số nguyên và giá trị của mỗi case là một số nguyên.

Ví dụ 7.11:

/* Integer constants as case labels */

#include

void main()
{
int basic;

printf(“\n Please enter your basic: ”);

scanf(“%d”, &basic);
switch (basic)
{
case 200:
printf(“\n Bonus is dollar %d\n”, 50);
break;

case 300:
printf(“\n Bonus is dollar %d\n”, 125);
break;

case 400:
printf(“\n Bonus is dollar %d\n”, 140);
break;

case 500:
printf(“\n Bonus is dollar %d\n”, 175);
break;

default:
printf(“\n Invalid entry”);
break;
}
}


Từ ví dụ trên, lệnh switch rất thuận lợi khi chúng ta muốn kiểm tra một biểu thức dựa trên một danh sách giá trị riêng biệt. Nhưng nó không thể dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong một miền nào đó hay không. Ví dụ, không thể dùng switch để kiểm tra xem basic có nằm trong khoảng từ 200 đến 300 hay không, để từ đó xác định mức tiền thưởng. Trong những trường hợp như vậy, ta phải sử dụng if-else.

Tóm tắt bài học
 Các lệnh điều kiện cho phép chúng ta thay đổi luồng thực hiện của chương trình.

 C hỗ trợ hai dạng câu lệnh lựa chọn : if và switch.

 Sau đây là một vài câu lệnh điều kiện:

• Lệnh if – khi một điều kiện được kiểm tra; nếu kết quả là true, các câu lệnh theo sau nó sẽ được thực thi và sau đó thực hiện lệnh tiếp theo trong chương trình chính. Ngược lại, nếu kết quả là false, sẽ thực hiện ngay lệnh tiếp theo trong chương trình chính.

• Lệnh if … else – khi một điều kiện được kiểm tra; nếu kết quả là true, các câu lệnh theo sau if được thực thi. Nếu kết quả là false, thì các lệnh theo sau else được thực thi.

• Các lệnh if lồng nhau là lệnh if bên trong một lệnh if khác.

• Lệnh switch cho phép đưa ra quyết định có nhiều lựa chọn, nó kiểm tra giá trị của biểu thức điều kiện trong một danh sách các hằng. Nếu có, chương trình chuyển đến phần đó để thực hiện.

Kiểm tra tiến độ học tập

1. Các lệnh ………… cho phép chúng ta thay đổi luồng thực hiện của chương trình.
A. Điều kiện B. Vòng lặp
C. Tuần tự D. Tất cả đều sai

2. Lệnh else là một tuỳ chọn. (Đúng / Sai)

3. ………… là lệnh if được đặt bên trong một lệnh if hoặc else.
A. Nhiều lệnh if B. Lệnh if lồng nhau
C. Lệnh if đảo D. Tất cả đều sai

4. Lệnh …………là một lệnh cho phép chọn nhiều hướng thi hành. Lệnh này kiểm tra giá trị của một biểu thức dựa vào một danh sách các hằng số nguyên hoặc hằng ký tự.
A. Tuần tự B. if
C. switch D. Tất cả đều sai

5.
if (biểu_thức)
câu_lệnh1;
else
câu_lệnh2;

Câu lệnh nào sẽ được thực thi khi giá trị của biểu_thức là false?
A. câu_lệnh1 B. câu_lệnh2

Bài tập tự làm

1. Viết chương trình nhập vào hai số a và b, và kiểm tra xem a có chia hết cho b hay không.

2. Viết chương trình nhập vào hai số và kiểm tra xem tích của hai số này bằng hay lớn hơn 1000.

3. Viết chương trình nhập vào hai số. Tính hiệu của hai số này. Nếu hiệu số này bằng với một trong hai số đã nhập thì hiển thị thông tin:

Hiệu bằng giá tri

Nếu hiệu không bằng với một trong hai giá trị đã nhập, hiển thị thông tin:

Hiệu không bằng bất kỳ giá trị nào đã được nhập

4. Công ty Montek đưa ra các mức trợ cấp cho nhân viên ứng với từng loại nhân viên như sau:

Loại nhân viên Mức trợ cấp
A 300
B 250
Những loại khác 100

Tính lương cuối tháng của nhân viên (Mức lương và loại nhân viên được nhập từ người dùng).

5. Viết chương trình xếp loại sinh viên theo các qui luật dưới đây:

Nếu điểm => 75 - Loại A
Nếu 60 <= điểm < 75 - Loại B
Nếu 45 <= điểm < 60 - Loại C
Nếu 35 <= điểm < 45 - Loại D
Nếu điểm < 35 - Loại E

dessgod
Super Moderator
Super Moderator

Tổng số bài gửi : 36
Số điểm : 99
Số lần được thanks : 0
Join date : 13/08/2011
Age : 20
Đến từ : liên sơn - lak

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết